Lập ngân sách học phí thạc sĩ tại Hàn Quốc: Cách đọc hướng dẫn tuyển sinh xuân 2027 của Đại học Quốc gia Pusan, mức phí 2026, học bổng và thông báo trợ giảng
Bài viết tính ngân sách du học thạc sĩ tự túc tại Hàn Quốc bằng cách tách riêng mức học phí sau đại học bình quân năm của Study in Korea, học phí theo học kỳ và học bổng năm học 2026 trong hướng dẫn tuyển sinh xuân 2027 của Đại học Quốc gia Pusan, cùng thông báo trợ giảng 2026-2 đã đóng.

Điểm chính
- > Ngày tham chiếu: 21 tháng 9 năm 2026
- Khi tính chi phí cho chương trình thạc sĩ tại Hàn Quốc, không được trộn lẫn mức bình quân năm toàn quốc theo từng nhóm, mức theo học kỳ do trường dự định nộp hồ sơ công bố và khoản giảm đã được xác nhận bằng văn bản cho chính mình.
> Ngày tham chiếu: 21 tháng 9 năm 2026
Khi tính chi phí cho chương trình thạc sĩ tại Hàn Quốc, không được trộn lẫn mức bình quân năm toàn quốc theo từng nhóm, mức theo học kỳ do trường dự định nộp hồ sơ công bố và khoản giảm đã được xác nhận bằng văn bản cho chính mình. Mức bình quân toàn quốc là điểm xuất phát để so sánh các trường; bảng của từng trường áp dụng cho một năm học, học kỳ và nhóm ngành cụ thể; còn học bổng và hỗ trợ trợ giảng chỉ có thể được trừ khỏi ngân sách cá nhân sau khi vượt qua các điều kiện tuyển chọn, duy trì và hạn chế nhận đồng thời.
Hướng dẫn tuyển sinh sau đại học dành cho sinh viên quốc tế kỳ xuân 2027 của Đại học Quốc gia Pusan cho thấy rõ sự khác biệt này. Đây là tài liệu hiện hành cho đợt nhập học mùa xuân 2027, nhưng tiêu đề của bảng học phí đính kèm là Bảng học phí năm học 2026, và bên dưới bảng ghi rằng học phí kỳ xuân 2027 có thể thay đổi. Vì vậy, các khoản dưới đây là số liệu chính thức để lập ngân sách, không phải số tiền hóa đơn cuối cùng đã được xác định cho tân sinh viên nhập học năm 2027.
Trước hết, đặt ba loại số liệu vào các cột riêng
| Loại số liệu | Ý nghĩa | Cách dùng trong ngân sách | Trường hợp không được xem là số liệu đã xác định |
|---|---|---|---|
| Mức bình quân năm của Study in Korea | Học phí sau đại học bình quân toàn quốc, tổng hợp theo loại hình thành lập và khu vực | Mốc chuẩn để so sánh các nhóm trường | Khoản phải trả của một cá nhân hoặc một trường cụ thể |
| Bảng học phí trong hướng dẫn tuyển sinh của Đại học Quốc gia Pusan | Mức học kỳ 1 theo nhóm ngành của năm học 2026 | Giá trị tham khảo cho số tiền mặt cần chuẩn bị trước khi nộp hồ sơ | Hóa đơn cuối cùng kỳ xuân 2027 |
| Học bổng nhập học và học bổng thành tích | Giảm học phí theo đối tượng, thành tích và điều kiện ngôn ngữ quy định trong hướng dẫn | Chỉ phản ánh sau khi xác nhận mình được chọn và hạng mục được giảm | Giả định rằng chỉ cần đủ điều kiện là tự động được cấp |
| Hỗ trợ trợ giảng | Hỗ trợ theo hình thức tuyển chọn riêng, có công việc, giờ làm và quy tắc nhận đồng thời | Chỉ phản ánh sau khi có thông báo trúng tuyển và mức giảm đã được xác định | Giả định được tự động phân bổ ngay khi vào học thạc sĩ |
Trong bảng ngân sách, hãy tách riêng số tiền phải nộp trước khi giảm, học bổng dự kiến, khoản giảm đã được xác nhận bằng văn bản, khoản chi trả bằng tiền mặt, giờ làm việc và hạn chế nhận đồng thời. Không chỉ dựa vào tên học bổng để tính rằng lệ phí nhập học cùng toàn bộ Học phí I và Học phí II đều được giảm.
Mức học phí sau đại học bình quân năm toàn quốc không phải là khoảng thấp nhất–cao nhất
Trang Chi phí du học của Study in Korea đưa ra mức học phí sau đại học bình quân năm là 4,216,103.2 KRW. Mức bình quân của trường quốc lập/công lập là 2,481,807.9 KRW, trường tư là 4,434,680.7 KRW; mức bình quân khu vực thủ đô là 3,838,911.5 KRW và ngoài khu vực thủ đô là 5,306,655 KRW.
| Phân loại chính thức | Mức bình quân năm được công bố | Cách hiểu đúng |
|---|---|---|
| Toàn bộ bậc sau đại học | 4,216,103.2 KRW | Mức bình quân theo nhóm của các chương trình sau đại học trên toàn quốc |
| Quốc lập/công lập | 2,481,807.9 KRW | Mức bình quân theo loại hình thành lập |
| Tư thục | 4,434,680.7 KRW | Mức bình quân theo loại hình thành lập |
| Khu vực thủ đô | 3,838,911.5 KRW | Mức bình quân theo khu vực |
| Ngoài khu vực thủ đô | 5,306,655 KRW | Mức bình quân theo khu vực |
Các số liệu này không tạo thành một khoảng thấp nhất–cao nhất duy nhất. Ví dụ, mức bình quân quốc lập/công lập và mức bình quân ngoài khu vực thủ đô sử dụng tiêu chí phân loại khác nhau. Chỉ từ bảng này không thể kết luận rằng “ngoài khu vực thủ đô luôn rẻ hơn” hoặc “mọi chương trình thạc sĩ đều có mức phí nằm trong khoảng này”. Mức thực tế phải được kiểm tra bằng bảng học phí mới nhất của trường mục tiêu và hóa đơn cá nhân.
Hướng dẫn Loại hình trường của Study in Korea cho biết chương trình thạc sĩ kéo dài từ 2 năm trở lên và thông thường yêu cầu hoàn thành ít nhất 24 tín chỉ. Tuy nhiên, vì số tín chỉ, quy định luận văn/đăng ký nghiên cứu và học kỳ bổ sung khác nhau theo trường và chuyên ngành, không được đơn giản nhân mức bình quân năm với 2 rồi coi đó là tổng chi phí tốt nghiệp của cá nhân.
Hướng dẫn kỳ xuân 2027 của Đại học Quốc gia Pusan có mức học phí theo học kỳ của năm học 2026
Phụ lục 1 của Hướng dẫn tuyển sinh sau đại học dành cho sinh viên quốc tế kỳ xuân 2027 của Đại học Quốc gia Pusan trình bày lệ phí nhập học, Học phí I, Học phí II và tổng cộng theo từng nhóm ngành. Đơn vị là KRW và mức tiền áp dụng cho một học kỳ.
| Nhóm ngành Trường Sau đại học tổng hợp | Lệ phí nhập học | Học phí I | Học phí II | Tổng trong bảng năm học 2026 |
|---|---|---|---|---|
| Nhân văn và Khoa học xã hội | 181,000 | 401,000 | 2,251,000 | 2,833,000 |
| Khoa học tự nhiên và Giáo dục thể chất (Điều dưỡng) | 181,000 | 409,000 | 3,087,000 | 3,677,000 |
| Kỹ thuật | 181,000 | 436,000 | 3,363,000 | 3,980,000 |
| Dược | 181,000 | 436,000 | 3,665,000 | 4,282,000 |
| Y khoa (Y học) | 181,000 | 521,000 | 4,945,000 | 5,647,000 |
| Y khoa (Khoa học y học) | 181,000 | 409,000 | 3,087,000 | 3,677,000 |
| Nha khoa và Y học Hàn Quốc | 181,000 | 521,000 | 4,765,000 | 5,467,000 |
| Nghệ thuật (Âm nhạc) | 181,000 | 436,000 | 3,717,000 | 4,334,000 |
| Nghệ thuật (khác) và Khoa Trị liệu Nghệ thuật Tích hợp | 181,000 | 436,000 | 3,266,000 | 3,883,000 |
Bảng này cho thấy ngay trong cùng một trường, tổng tiền trong bảng cũng khác nhau đáng kể theo nhóm ngành. Vì tổng tiền đã bao gồm lệ phí nhập học, không được lặp lại nguyên số đó cho các học kỳ của sinh viên đang theo học; số tiền thực tế ở các học kỳ sau phải được kiểm tra trên hóa đơn của học kỳ tương ứng. Người trúng tuyển kỳ xuân 2027 cần kiểm tra lại số tiền thực tế sau khi phiếu học phí dự kiến được phát hành ngày 28 tháng 12 năm 2026, và hướng dẫn tuyển sinh nêu thời gian nộp học phí từ ngày 29 đến 31 tháng 12 năm 2026.
Học bổng học kỳ đầu và học bổng từ học kỳ 2 trở đi có đối tượng khác nhau
Phần hướng dẫn học bổng cho sinh viên quốc tế trong hướng dẫn tuyển sinh kỳ xuân 2027 của Đại học Quốc gia Pusan tách riêng học kỳ đầu và từ học kỳ 2 trở đi. Hướng dẫn ghi rõ học bổng được thực hiện theo quy định chi trả học bổng cho sinh viên quốc tế và có thể thay đổi trong tương lai, vì vậy các tiêu chí dưới đây là tiêu chí tuyển chọn và giảm học phí được công bố trong hướng dẫn tuyển sinh, không phải khoản cấp tự động được xác định cho từng cá nhân.
| Thời điểm | Đối tượng và điều kiện được công bố | Mức giảm được công bố |
|---|---|---|
| Học kỳ đầu — nhập học thạc sĩ hoặc tiến sĩ sau khi tốt nghiệp Đại học Quốc gia Pusan | Tân sinh viên. Không bao gồm loại Chương trình tích hợp Thạc sĩ-Tiến sĩ II | Toàn bộ Học phí II |
| Học kỳ đầu — thành tích tiếng Hàn | TOPIK(PBT) cấp 4 trở lên còn hiệu lực vào thời điểm hết hạn nộp hồ sơ | Một nửa Học phí II |
| Học kỳ đầu — thành tích tiếng Anh | Cách ghi trong bảng học bổng: TOEFL iBT 80 / 4, IELTS 5.5, NEW TEPS 326, TOEIC 675 trở lên. Không chấp nhận TOEFL ITP. Phần điều kiện dự tuyển có chú thích về hệ điểm TOEFL cũ và mới, nhưng chú thích tương tự không được lặp lại trong bảng học bổng, vì vậy ý nghĩa của 4 đứng riêng đối với điều kiện học bổng cần được Đại học Quốc gia Pusan xác nhận | Một nửa Học phí II |
| Từ học kỳ 2 | Trong số sinh viên có GPA học kỳ trước từ 3.7 trở lên, tuyển theo thứ tự thành tích học tập xuất sắc | Miễn 50% Học phí II |
Học bổng dựa trên điểm ngôn ngữ chỉ chấp nhận hồ sơ còn trong thời hạn hiệu lực. Hướng dẫn đặt ngày 16 tháng 11 năm 2026 là hạn nộp thêm điểm ngôn ngữ để xét học bổng, yêu cầu gửi đến địa chỉ email được chỉ định và nêu rằng sẽ không được cấp nếu không nộp trong hạn. Phần điều kiện dự tuyển giải thích rằng tiêu chuẩn 80 điểm hiện hành áp dụng cho TOEFL thi đến hết ngày 20 tháng 1 năm 2026, còn người thi từ ngày 21 tháng 1 năm 2026 trở đi áp dụng từ 4 điểm trở lên; tuy nhiên chú thích đó không được ghi lại bên cạnh ký hiệu 80 / 4 trong bảng học bổng. Vì vậy, bài viết này không diễn giải thêm ý nghĩa của 4 đứng riêng đối với điều kiện học bổng. Đạt tiêu chuẩn ngôn ngữ không có nghĩa là lệ phí nhập học và Học phí I cũng được miễn toàn bộ; học bổng từ học kỳ 2 trở đi cũng không được diễn đạt là tự động cấp cho mọi sinh viên có GPA từ 3.7 trở lên mà là tuyển theo thứ tự thành tích xuất sắc trong số người đáp ứng điều kiện.
Trợ giảng là công việc tuyển chọn riêng, không phải học bổng tự động
Thông báo trợ giảng học kỳ 2 năm học 2026 của Văn phòng Quan hệ Quốc tế, Đại học Quốc gia Pusan được đăng ngày 15 tháng 7 năm 2026 và đã hết hạn nhận hồ sơ ngày 23 tháng 7. Tính đến ngày tham chiếu, đây không phải đợt tuyển đang diễn ra. Do tiêu đề tiếng Hàn của thông báo ghi research assistant còn bản hướng dẫn tiếng Anh ghi TA, bài viết này không khái quát hóa theo một trong hai tên gọi mà chỉ gọi đây là ví dụ về trợ giảng của Văn phòng Quan hệ Quốc tế.
| Hạng mục | Nội dung của thông báo 2026-2 đã đóng | Cách đọc |
|---|---|---|
| Số lượng tuyển | 1 người | Không phải hỗ trợ dành cho toàn bộ người nhập học thạc sĩ |
| Thời gian làm việc | 1 tháng 9 năm 2026–28 tháng 2 năm 2027 | Tuyển chọn riêng cho một học kỳ cụ thể |
| Tổng thời gian hoạt động | Khoảng 150 giờ | Cần kiểm tra thời gian làm việc thực tế phải kết hợp với việc học |
| Cách hỗ trợ | Theo cách ghi trong thông báo, trước tiên miễn từ Học phí I (bao gồm lệ phí nhập học), sau đó phần còn lại được miễn từ Học phí II. Áp dụng mức lương giờ tối thiểu và xử lý trong phạm vi phần học phí còn lại sau khi đã trừ các học bổng khác | Bảng học phí trong hướng dẫn tuyển sinh tách lệ phí nhập học, Học phí I và Học phí II thành các hạng mục riêng, vì vậy không được gộp chúng lại; cách diễn đạt trong thông báo trợ giảng phải được đọc đúng theo câu chữ của thông báo |
| Quan hệ với học bổng khác | Trừ học bổng khác trước, sau đó điều chỉnh phần học phí còn lại và giờ làm việc | Kiểm tra thứ tự áp dụng và số tiền giảm cuối cùng khi có nhận đồng thời |
| Ví dụ về điều kiện chính | Sinh viên quốc tế bậc thạc sĩ/tiến sĩ, GPA học kỳ trước từ 3.0 trở lên, cùng yêu cầu ngôn ngữ và công việc | Thông báo nêu rằng tân sinh viên được đánh giá dựa trên kết quả nhập học |
| Hạn chế | Sinh viên được hỗ trợ học phí từ nguồn tài chính khác, đặc biệt người nhận GKS, không được nộp hồ sơ | Kiểm tra trước khả năng nhận đồng thời các loại học bổng |
Ví dụ này cho thấy trước khi đưa hỗ trợ trợ giảng vào ngân sách, cần kiểm tra đơn vị tuyển, số người được chọn, công việc, tổng số giờ, hạng mục được giảm và hạn chế nhận đồng thời. Thông báo ghi rõ hỗ trợ được xử lý dưới hình thức giảm học phí chứ không phải tiền lương trả bằng tiền mặt. Bảng học phí trong hướng dẫn tuyển sinh tách lệ phí nhập học và Học phí I, trong khi thông báo trợ giảng này ghi Học phí I (bao gồm lệ phí nhập học), vì vậy không được tùy ý gộp tên hạng mục của hai tài liệu để diễn giải. Không được giới thiệu thông báo 2026-2 đã đóng như một đợt tuyển hiện tại cho kỳ xuân 2027 hoặc giả định rằng cùng điều kiện sẽ lặp lại ở học kỳ sau.
Tính ngân sách theo ba giai đoạn, bắt đầu từ số tiền trước khi giảm
Bảng thứ nhất dành cho trường hợp không được chọn học bổng hoặc trợ giảng. Bảng thứ hai chỉ đưa vào học bổng học kỳ đầu mà trường đã xác nhận bằng văn bản cho chính mình. Bảng thứ ba được lập mới sau khi nhập học nếu thực tế được chọn học bổng thành tích hoặc trợ giảng.
| Giai đoạn ngân sách | Nội dung phản ánh vào học phí | Nội dung chưa được trừ |
|---|---|---|
| Trước khi nộp hồ sơ | Số tiền trước khi giảm theo bảng học phí chính thức mới nhất, lệ phí nhập học, phí chuyển tiền | Học bổng dự kiến, trợ giảng chưa được tuyển chọn |
| Sau khi trúng tuyển và kiểm tra hóa đơn | Số tiền cá nhân phải nộp, học bổng nhập học đã được xác nhận bằng văn bản | Học bổng thành tích học kỳ sau, trợ giảng chưa được tuyển chọn |
| Sau khi được chọn trong thời gian theo học | Hạng mục và số tiền thực tế được giảm, giờ làm việc, khoản chi trả bằng tiền mặt | Giả định tự động gia hạn sang học kỳ sau |
Ví dụ, với nhóm Nhân văn và Khoa học xã hội của Đại học Quốc gia Pusan, trong tổng học kỳ đầu 2,833,000 KRW của bảng năm học 2026, Học phí II là 2,251,000 KRW. Chỉ vì là ứng viên tiềm năng của học bổng giảm một nửa Học phí II thì không được trừ trước một nửa khỏi ngân sách ban đầu. Khi có kết quả học bổng của bản thân và hóa đơn kỳ xuân 2027, hãy tính lại hạng mục và số tiền áp dụng. Tương tự, tổng 3,980,000 KRW của ngành Kỹ thuật trong bảng 2026 cũng không được sao chép thành mức đã xác định cho năm 2027.
Chi phí sinh hoạt, bảo hiểm, ký túc xá, visa và vé máy bay được quản lý trong bảng riêng với học phí. Số tiền cần ứng trước có thể khác nhau tùy học bổng được trừ trực tiếp trên hóa đơn học phí, được hoàn sau khi đăng ký, hay được trả dưới dạng tiền sinh hoạt bằng tiền mặt.
Bảng kiểm trước khi nộp hồ sơ chỉ cần bảy mục
- Trường, trường sau đại học, chuyên ngành và học kỳ mục tiêu
- Năm học và đơn vị tiền tệ của bảng học phí mới nhất
- Các cấu phần như lệ phí nhập học, Học phí I và Học phí II
- Đối tượng, minh chứng và hạn nộp của học bổng học kỳ đầu
- GPA, điều kiện tuyển chọn và duy trì của học bổng dành cho sinh viên đang học
- Thời gian tuyển trợ giảng, công việc, số giờ, cách chi trả và hạn chế nhận đồng thời
- Số tiền cuối cùng trên hóa đơn cá nhân và thông báo tuyển chọn bằng văn bản
| Nguồn chính thức | Ngày kiểm tra/phiên bản | Phạm vi sử dụng |
|---|---|---|
| Study in Korea Chi phí du học | Trang hiện hành được kiểm tra ngày 21 tháng 9 năm 2026 | Mức học phí sau đại học bình quân năm theo từng nhóm |
| Study in Korea Loại hình trường | Trang hiện hành được kiểm tra ngày 21 tháng 9 năm 2026 | Hướng dẫn chung: chương trình thạc sĩ từ 2 năm trở lên và thông thường phải hoàn thành ít nhất 24 tín chỉ |
| Hướng dẫn tuyển sinh sau đại học dành cho sinh viên quốc tế kỳ xuân 2027 của Đại học Quốc gia Pusan | Bìa PDF tiếng Hàn và tiếng Anh ghi 2026. 8., kiểm tra ngày 21 tháng 9 năm 2026. Bản tiếng Hàn SHA-256 47F50626CD6D7749CCF2E2C0647FC8F1416E8986C5A84B15D4011203DFC9A225, bản tiếng Anh SHA-256 3619BD3A776539267F0A041C9DE60F8E3F0C490FD2452B83F041CEDFB6F913E0 | Bảng học phí năm học 2026, lịch học bổng và đăng ký kỳ xuân 2027. Nếu có khác biệt trong diễn giải, ưu tiên bản tiếng Hàn |
| Thông báo trợ giảng 2026-2 của Văn phòng Quan hệ Quốc tế, Đại học Quốc gia Pusan | Đăng ngày 15 tháng 7 năm 2026, hết hạn nhận hồ sơ ngày 23 tháng 7 | Ví dụ trước đây về tuyển chọn riêng, khoảng 150 giờ, thứ tự giảm và hạn chế nhận đồng thời |
Câu hỏi thường gặp
Mức học phí sau đại học bình quân năm 4,216,103.2 KRW của Study in Korea có phải là học phí tôi phải trả không?
Không. Đây là mức bình quân theo nhóm của bậc sau đại học trên toàn quốc. Khoản thực tế phải trả khác nhau theo trường, chuyên ngành, học kỳ, lệ phí nhập học và cấu phần học phí, vì vậy cần kiểm tra bảng mới nhất của trường mục tiêu và hóa đơn cá nhân.
Có thể dùng bảng trong hướng dẫn tuyển sinh kỳ xuân 2027 của Đại học Quốc gia Pusan làm học phí năm 2027 không?
Không được dùng như số tiền đã xác định. Bảng trong hướng dẫn tuyển sinh là Bảng học phí năm học 2026, và hướng dẫn nêu rõ học phí kỳ xuân 2027 có thể thay đổi. Hóa đơn thực tế của người trúng tuyển năm 2027 được ưu tiên.
Nếu trúng tuyển thạc sĩ Đại học Quốc gia Pusan, tôi có tự động nhận được hỗ trợ trợ giảng của Văn phòng Quan hệ Quốc tế không?
Không. Ví dụ của Văn phòng Quan hệ Quốc tế, Đại học Quốc gia Pusan được kiểm tra ở đây là thông báo tuyển riêng 1 người cho học kỳ 2 năm học 2026, có khoảng 150 giờ công việc cùng điều kiện và hạn chế nhận đồng thời, và việc nhận hồ sơ đã kết thúc ngày 23 tháng 7 năm 2026. Chỉ từ thông báo trước đây này không thể giả định rằng kỳ xuân 2027 sẽ tuyển trợ giảng hoặc lặp lại cùng điều kiện.
Có thể cộng tất cả học bổng nhập học, học bổng thành tích và khoản giảm từ trợ giảng không?
Không thể tự động cộng. Mỗi học bổng và trợ giảng có hạng mục áp dụng, thời điểm tuyển chọn, thứ tự áp dụng và hạn chế nhận đồng thời khác nhau. Hãy tính khoản thực trả cuối cùng dựa trên hóa đơn cá nhân và điều kiện bằng văn bản của từng hình thức hỗ trợ.
Bài viết liên quan
- Đại học
- Đại học
- Đại học
- Đại học
- Đại học
- Đại học
Bình luận
Vui lòng đăng nhập để đăng bình luận.
Sau khi đăng nhập, bạn sẽ trở lại vị trí bình luận của bài viết này.
Đăng nhậpChưa có bình luận.