Trường đại học · Busan
2 du học sinh tại Busan National University of Education
Tính đến 31-12-2025 · Hồ sơ du học sinh của Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (data.go.kr)
Tính đến 31-12-2025, Busan National University of Education có 2 du học sinh, chiếm 0% trong tổng số 290.511 du học sinh tại Hàn Quốc. Ba nhóm đông nhất là Đài Loan 2 (100%).
Theo quốc tịch
Du học sinh theo quốc tịch (10 nước nhiều nhất)
Theo tư cách lưu trú
Tư cách lưu trú
- 교환학생2sinh viên · 100%
Hạng chứng nhận và cách xin visa
For the degree programmes covered by this service, apply at the competent Korean mission. An unpublished institutional subcategory does not change this route. Applicants from Syria or Kosovo use the Certificate of Visa Eligibility route.
For D-4-1, nationals of China, Vietnam, Mongolia and Uzbekistan use the Certificate of Visa Eligibility route through the university; other nationals apply at the competent Korean mission. Applicants from Syria or Kosovo also use the Certificate of Visa Eligibility route.
Thông cáo báo chí Bộ Giáo dục Hàn Quốc 13-02-2026 (Phụ lục 4) · Đánh giá năm 2025 · Hiệu lực 2026-03 đến 2030-02 · Có thể thay đổi theo giám sát hằng năm. Hệ chính quy và hệ tiếng Hàn được chứng nhận riêng nên cùng một trường vẫn có thể ở hạng khác nhau.
Theo giới tính
Nam 0 (0%) · Nữ 2 (100%)
Nguồn dữ liệu và định nghĩa
- Dữ liệu gốc
- Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc, hồ sơ du học sinh (data.go.kr namespace 3069982)
- Thời điểm thống kê
- 31-12-2025
- Chu kỳ cập nhật
- Hai lần một năm (tháng 1 và tháng 7)
- Phạm vi
- Cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ, cao đẳng, sinh viên trao đổi, hệ tiếng Hàn (D-4), đào tạo ngoại ngữ và nghiên cứu viên chỉ định tại viện nghiên cứu — mọi tư cách sinh viên
- Giấy phép
- KOGL loại 1 (ghi rõ nguồn) — được trích dẫn và sử dụng lại
- Xem nguồn gốc
- data.go.kr →
Câu hỏi thường gặp
Busan National University of Education có bao nhiêu du học sinh?
Tính đến 31-12-2025, Busan National University of Education có 2 du học sinh. Nguồn: hồ sơ du học sinh của Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc.
Du học sinh của Busan National University of Education đến từ những nước nào?
Ba nhóm đông nhất là Đài Loan 2 (100%).
Tỷ lệ hệ chính quy, hệ tiếng Hàn và trao đổi ở Busan National University of Education ra sao?
Theo tư cách lưu trú: 교환학생 2.
Busan National University of Education đứng thứ mấy toàn quốc về số du học sinh?
Thứ hạng toàn quốc chưa được tính.
Số liệu này lấy từ đâu?
Từ hồ sơ du học sinh của Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (dữ liệu công khai data.go.kr, namespace 3069982). Cập nhật hai lần mỗi năm vào tháng 1 và tháng 7, bao gồm cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ, cao đẳng, sinh viên trao đổi, hệ tiếng Hàn, đào tạo ngoại ngữ và nghiên cứu viên chỉ định.
Trang web chính thức của Busan National University of Education →
Trường liên quan
- Busan Institute of Science and Technology University· Busan
- Busan Arts College· Busan
- Busan Kyungsang College· Busan
- Busan Health University· Busan
- Busan Women's College· Busan
- Catholic University of Pusan· Busan
- Daedong University· Busan
- Dong-Eui University· Busan