Trang chủ

--:--

K-Study TimesK-Study Timesby GEA

Trường được chứng nhận · Incheon Gyeyang-gu

345 du học sinh tại Kyung-in Women's University

Tính đến 31-12-2025 · Hồ sơ du học sinh của Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (data.go.kr)

Tính đến 31-12-2025, Kyung-in Women's University có 345 du học sinh, chiếm 0.12% trong tổng số 290.511 du học sinh tại Hàn Quốc. Xếp thứ 166 trong 339 trường được thống kê. Ba nhóm đông nhất là Mông Cổ 116 (33.6%), Việt Nam 88 (25.5%), Myanmar (Miến Điện) 71 (20.6%).

Theo quốc tịch

Du học sinh theo quốc tịch (10 nước nhiều nhất)

  • Mông Cổ116 sinh viên
  • Việt Nam88 sinh viên
  • Myanmar (Miến Điện)71 sinh viên
  • Kyrgyzstan13 sinh viên
  • Nepal11 sinh viên
  • Tajikistan11 sinh viên
  • Trung Quốc6 sinh viên
  • Kazakhstan6 sinh viên
  • Indonesia5 sinh viên
  • Nga5 sinh viên

Theo tư cách lưu trú

Tư cách lưu trú

  • Học tiếng Hàn tại viện ngôn ngữ trực thuộc trường185 sinh viên · 53.6%
  • Cao đẳng103 sinh viên · 29.9%
  • Cử nhân45 sinh viên · 13%
  • Sinh viên trao đổi12 sinh viên · 3.5%

Hạng chứng nhận và cách xin visa

Hệ chính quy (D-2)Trường được chứng nhận
Nộp tại cơ quan đại diện Hàn Quốc là lộ trình mặc định. Chương trình thạc sĩ (D-2-3) và tiến sĩ (D-2-4) cũng có thể được phép dùng e-visa, nhưng phải xác nhận với trường xem lộ trình này có thực tế được vận hành hay không. Khi có nhiều lộ trình được phép, nguyên tắc là nộp tại cơ quan đại diện.
Hệ tiếng Hàn (D-4-1)Trường được chứng nhận
Nộp tại cơ quan đại diện Hàn Quốc là lộ trình mặc định vì đây là lộ trình duy nhất được khung của Bộ Tư pháp cho phép. Theo nguyên tắc, hồ sơ được nộp tại cơ quan đại diện Hàn Quốc phụ trách quốc gia cư trú của người nộp hoặc nơi đặt trường học cuối cùng; hãy xác nhận hướng dẫn mới nhất của trường.

Thông cáo báo chí Bộ Giáo dục Hàn Quốc 13-02-2026 (Phụ lục 4) · Đánh giá năm 2025 · Hiệu lực 2026-03 đến 2030-02 · Có thể thay đổi theo giám sát hằng năm. Hệ chính quy và hệ tiếng Hàn được chứng nhận riêng nên cùng một trường vẫn có thể ở hạng khác nhau.

Xem toàn bộ danh sách trường được chứng nhận

International student statistics for Korean institutions

Theo giới tính

Nam 80 (23.2%) · Nữ 265 (76.8%)

Nguồn dữ liệu và định nghĩa

Dữ liệu gốc
Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc, hồ sơ du học sinh (data.go.kr namespace 3069982)
Thời điểm thống kê
31-12-2025
Chu kỳ cập nhật
Hai lần một năm (tháng 1 và tháng 7)
Phạm vi
Cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ, cao đẳng, sinh viên trao đổi, hệ tiếng Hàn (D-4), đào tạo ngoại ngữ và nghiên cứu viên chỉ định tại viện nghiên cứu — mọi tư cách sinh viên
Giấy phép
KOGL loại 1 (ghi rõ nguồn) — được trích dẫn và sử dụng lại
Xem nguồn gốc
data.go.kr →

Câu hỏi thường gặp

Kyung-in Women's University có bao nhiêu du học sinh?

Tính đến 31-12-2025, Kyung-in Women's University có 345 du học sinh. Nguồn: hồ sơ du học sinh của Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc.

Du học sinh của Kyung-in Women's University đến từ những nước nào?

Ba nhóm đông nhất là Mông Cổ 116 (33.6%), Việt Nam 88 (25.5%), Myanmar (Miến Điện) 71 (20.6%).

Tỷ lệ hệ chính quy, hệ tiếng Hàn và trao đổi ở Kyung-in Women's University ra sao?

Theo tư cách lưu trú: Học tiếng Hàn tại viện ngôn ngữ trực thuộc trường 185, Cao đẳng 103, Cử nhân 45, Sinh viên trao đổi 12.

Kyung-in Women's University đứng thứ mấy toàn quốc về số du học sinh?

Xếp thứ 166 trong 339 trường được thống kê, chiếm 0.12% trong tổng số 290.511 du học sinh tại Hàn Quốc.

Số liệu này lấy từ đâu?

Từ hồ sơ du học sinh của Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (dữ liệu công khai data.go.kr, namespace 3069982). Cập nhật hai lần mỗi năm vào tháng 1 và tháng 7, bao gồm cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ, cao đẳng, sinh viên trao đổi, hệ tiếng Hàn, đào tạo ngoại ngữ và nghiên cứu viên chỉ định.

Trường liên quan

Thống kê theo nước xuất thân