Trang chủ

--:--

K-Study TimesK-Study Timesby GEA

Trường được chứng nhận · Chungcheong Nam Cheonan-si

117 du học sinh tại Korea University of Technology and Education

Tính đến 31-12-2025 · Hồ sơ du học sinh của Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (data.go.kr)

Tính đến 31-12-2025, Korea University of Technology and Education có 117 du học sinh, chiếm 0.04% trong tổng số 290.511 du học sinh tại Hàn Quốc. Xếp thứ 248 trong 339 trường được thống kê. Ba nhóm đông nhất là Mông Cổ 18 (15.4%), Myanmar (Miến Điện) 15 (12.8%), Uzbekistan 12 (10.3%).

Theo quốc tịch

Du học sinh theo quốc tịch (10 nước nhiều nhất)

  • Mông Cổ18 sinh viên
  • Myanmar (Miến Điện)15 sinh viên
  • Uzbekistan12 sinh viên
  • Pakistan8 sinh viên
  • Khác8 sinh viên
  • Bangladesh7 sinh viên
  • Ấn Độ6 sinh viên
  • Pháp5 sinh viên
  • Nigeria4 sinh viên
  • Indonesia3 sinh viên

Theo tư cách lưu trú

Tư cách lưu trú

  • Học tiếng Hàn tại viện ngôn ngữ trực thuộc trường47 sinh viên · 40.2%
  • Cử nhân18 sinh viên · 15.4%
  • 외국어연수생15 sinh viên · 12.8%
  • Thạc sĩ15 sinh viên · 12.8%
  • Sinh viên trao đổi12 sinh viên · 10.3%
  • Tiến sĩ10 sinh viên · 8.5%

Hạng chứng nhận và cách xin visa

Hệ chính quy (D-2)Trường được chứng nhận
Nộp tại cơ quan đại diện Hàn Quốc là lộ trình mặc định. Chương trình thạc sĩ (D-2-3) và tiến sĩ (D-2-4) cũng có thể được phép dùng e-visa, nhưng phải xác nhận với trường xem lộ trình này có thực tế được vận hành hay không. Khi có nhiều lộ trình được phép, nguyên tắc là nộp tại cơ quan đại diện.
Hệ tiếng Hàn (D-4-1)Trường được chứng nhận
Nộp tại cơ quan đại diện Hàn Quốc là lộ trình mặc định vì đây là lộ trình duy nhất được khung của Bộ Tư pháp cho phép. Theo nguyên tắc, hồ sơ được nộp tại cơ quan đại diện Hàn Quốc phụ trách quốc gia cư trú của người nộp hoặc nơi đặt trường học cuối cùng; hãy xác nhận hướng dẫn mới nhất của trường.

Thông cáo báo chí Bộ Giáo dục Hàn Quốc 13-02-2026 (Phụ lục 4) · Đánh giá năm 2025 · Hiệu lực 2026-03 đến 2030-02 · Có thể thay đổi theo giám sát hằng năm. Hệ chính quy và hệ tiếng Hàn được chứng nhận riêng nên cùng một trường vẫn có thể ở hạng khác nhau.

Xem toàn bộ danh sách trường được chứng nhận

International student statistics for Korean institutions

Theo giới tính

Nam 65 (55.6%) · Nữ 52 (44.4%)

Nguồn dữ liệu và định nghĩa

Dữ liệu gốc
Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc, hồ sơ du học sinh (data.go.kr namespace 3069982)
Thời điểm thống kê
31-12-2025
Chu kỳ cập nhật
Hai lần một năm (tháng 1 và tháng 7)
Phạm vi
Cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ, cao đẳng, sinh viên trao đổi, hệ tiếng Hàn (D-4), đào tạo ngoại ngữ và nghiên cứu viên chỉ định tại viện nghiên cứu — mọi tư cách sinh viên
Giấy phép
KOGL loại 1 (ghi rõ nguồn) — được trích dẫn và sử dụng lại
Xem nguồn gốc
data.go.kr →

Câu hỏi thường gặp

Korea University of Technology and Education có bao nhiêu du học sinh?

Tính đến 31-12-2025, Korea University of Technology and Education có 117 du học sinh. Nguồn: hồ sơ du học sinh của Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc.

Du học sinh của Korea University of Technology and Education đến từ những nước nào?

Ba nhóm đông nhất là Mông Cổ 18 (15.4%), Myanmar (Miến Điện) 15 (12.8%), Uzbekistan 12 (10.3%).

Tỷ lệ hệ chính quy, hệ tiếng Hàn và trao đổi ở Korea University of Technology and Education ra sao?

Theo tư cách lưu trú: Học tiếng Hàn tại viện ngôn ngữ trực thuộc trường 47, Cử nhân 18, 외국어연수생 15, Thạc sĩ 15.

Korea University of Technology and Education đứng thứ mấy toàn quốc về số du học sinh?

Xếp thứ 248 trong 339 trường được thống kê, chiếm 0.04% trong tổng số 290.511 du học sinh tại Hàn Quốc.

Số liệu này lấy từ đâu?

Từ hồ sơ du học sinh của Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (dữ liệu công khai data.go.kr, namespace 3069982). Cập nhật hai lần mỗi năm vào tháng 1 và tháng 7, bao gồm cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ, cao đẳng, sinh viên trao đổi, hệ tiếng Hàn, đào tạo ngoại ngữ và nghiên cứu viên chỉ định.

Trường liên quan

Thống kê theo nước xuất thân