Trường được chứng nhận xuất sắc · Seoul Yongsan-gu
928 du học sinh tại Sookmyung Women's University
Tính đến 31-12-2025 · Hồ sơ du học sinh của Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (data.go.kr)
Tính đến 31-12-2025, Sookmyung Women's University có 928 du học sinh, chiếm 0.32% trong tổng số 290.511 du học sinh tại Hàn Quốc. Xếp thứ 82 trong 339 trường được thống kê. Ba nhóm đông nhất là Trung Quốc 211 (22.7%), Myanmar (Miến Điện) 171 (18.4%), Việt Nam 150 (16.2%).
Theo quốc tịch
Du học sinh theo quốc tịch (10 nước nhiều nhất)
Theo tư cách lưu trú
Tư cách lưu trú
- Học tiếng Hàn tại viện ngôn ngữ trực thuộc trường388 sinh viên · 41.8%
- Cử nhân246 sinh viên · 26.5%
- Sinh viên trao đổi113 sinh viên · 12.2%
- Tiến sĩ94 sinh viên · 10.1%
- Thạc sĩ86 sinh viên · 9.3%
- Cao đẳng1 sinh viên · 0.1%
Hạng chứng nhận và cách xin visa
Phạm vi tối đa được khung của Bộ Tư pháp cho phép gồm nộp tại cơ quan đại diện Hàn Quốc, Giấy xác nhận cấp thị thực trong nước và e-visa. Điều này không có nghĩa trường vận hành mọi lộ trình; khi có nhiều lộ trình được phép, nguyên tắc là nộp tại cơ quan đại diện. Hãy xác nhận lộ trình trường thực tế vận hành.
Phạm vi tối đa được phép gồm nộp tại cơ quan đại diện Hàn Quốc hoặc Giấy xác nhận cấp thị thực trong nước; D-4-1 không thuộc diện e-visa. Điều này không có nghĩa trường vận hành cả hai lộ trình; khi có nhiều lộ trình được phép, nguyên tắc là nộp tại cơ quan đại diện. Hãy xác nhận lộ trình trường thực tế vận hành.
Thông cáo báo chí Bộ Giáo dục Hàn Quốc 13-02-2026 (Phụ lục 4) · Đánh giá năm 2025 · Hiệu lực 2026-03 đến 2030-02 · Có thể thay đổi theo giám sát hằng năm. Hệ chính quy và hệ tiếng Hàn được chứng nhận riêng nên cùng một trường vẫn có thể ở hạng khác nhau.
Theo giới tính
Nam 157 (16.9%) · Nữ 771 (83.1%)
Nguồn dữ liệu và định nghĩa
- Dữ liệu gốc
- Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc, hồ sơ du học sinh (data.go.kr namespace 3069982)
- Thời điểm thống kê
- 31-12-2025
- Chu kỳ cập nhật
- Hai lần một năm (tháng 1 và tháng 7)
- Phạm vi
- Cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ, cao đẳng, sinh viên trao đổi, hệ tiếng Hàn (D-4), đào tạo ngoại ngữ và nghiên cứu viên chỉ định tại viện nghiên cứu — mọi tư cách sinh viên
- Giấy phép
- KOGL loại 1 (ghi rõ nguồn) — được trích dẫn và sử dụng lại
- Xem nguồn gốc
- data.go.kr →
Câu hỏi thường gặp
Sookmyung Women's University có bao nhiêu du học sinh?
Tính đến 31-12-2025, Sookmyung Women's University có 928 du học sinh. Nguồn: hồ sơ du học sinh của Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc.
Du học sinh của Sookmyung Women's University đến từ những nước nào?
Ba nhóm đông nhất là Trung Quốc 211 (22.7%), Myanmar (Miến Điện) 171 (18.4%), Việt Nam 150 (16.2%).
Tỷ lệ hệ chính quy, hệ tiếng Hàn và trao đổi ở Sookmyung Women's University ra sao?
Theo tư cách lưu trú: Học tiếng Hàn tại viện ngôn ngữ trực thuộc trường 388, Cử nhân 246, Sinh viên trao đổi 113, Tiến sĩ 94.
Sookmyung Women's University đứng thứ mấy toàn quốc về số du học sinh?
Xếp thứ 82 trong 339 trường được thống kê, chiếm 0.32% trong tổng số 290.511 du học sinh tại Hàn Quốc.
Số liệu này lấy từ đâu?
Từ hồ sơ du học sinh của Cục Xuất nhập cảnh Hàn Quốc (dữ liệu công khai data.go.kr, namespace 3069982). Cập nhật hai lần mỗi năm vào tháng 1 và tháng 7, bao gồm cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ, cao đẳng, sinh viên trao đổi, hệ tiếng Hàn, đào tạo ngoại ngữ và nghiên cứu viên chỉ định.
Trang web chính thức của Sookmyung Women's University →
Trường liên quan
- Ajou University· Gyeonggi
- aSSIST University· Seoul
- Baewha Women'S University· Seoul
- Korean Bible University· Seoul
- The Catholic University of Korea· Gyeonggi
- Chonnam National University· Gwangju
- Christian Healing Counseling Graduate School· Seoul
- Chugye University for the Arts· Seoul