K-Study Timesby GEA
Quay lại chuyên mục

So sánh du học Hàn Quốc và Trung Quốc cho ứng viên Việt Nam: học phí, sinh hoạt phí, làm thêm và lộ trình việc làm

Hướng dẫn dành cho ứng viên Việt Nam so sánh học phí, sinh hoạt phí, giấy phép làm thêm và lộ trình việc làm sau tốt nghiệp tại Hàn Quốc và Trung Quốc bằng nguồn chính thức của trường và chính phủ được kiểm tra ngày 2026-07-20.

Điểm chính

  • Số liệu chi phí của Hàn Quốc là giá trị đăng trên Study in Korea; hóa đơn thực tế phải đối chiếu thông báo của từng trường.
  • Học phí đại diện tại trường công Trung Quốc là 20,000–40,000 CNY/năm, nhưng chương trình tiếng Anh có thể cao hơn; học phí tham khảo UIPE năm 2026 của Đại học Phục Đán là 80,000 CNY.
  • Giới hạn vừa học vừa làm tại Trung Quốc là 8 giờ/tuần và 40 giờ/tháng trong học kỳ, 16 giờ/tuần và 80 giờ/tháng trong kỳ nghỉ, kèm thủ tục của trường và giấy phép cư trú.
So sánh du học Hàn Quốc và Trung Quốc cho ứng viên Việt Nam: học phí, sinh hoạt phí, làm thêm và lộ trình việc làm
Feature coverage image※ Hình ảnh này là ảnh minh họa do AI tạo nhằm hỗ trợ việc hiểu nội dung bài viết.

Nếu kết luận ngay Hàn Quốc hay Trung Quốc rẻ hơn, các tiêu chí so sánh sẽ không đồng nhất. Cần tách riêng năm và ngành của học phí, các khoản nằm trong sinh hoạt phí, giấy phép làm thêm khi đang học và tư cách lưu trú sau tốt nghiệp. Bài viết chỉ dùng các giá trị được kiểm tra lại trên trang chính thức của trường và chính phủ ngày 2026-07-20.

Tách số liệu toàn quốc của Hàn Quốc khỏi hóa đơn của từng trường

Trang chi phí du học của Study in Korea công bố học phí đại học trung bình mỗi năm là 6,820,243.8 KRW. Mức trung bình trường quốc lập và công lập là 4,265,841.8 KRW, trường tư thục là 7,625,335.6 KRW, vùng thủ đô là 7,654,029.5 KRW và ngoài vùng thủ đô là 6,316,884.6 KRW. Đây là số trung bình theo nhóm, không phải hóa đơn của một trường hay ngành cụ thể.

Trang sinh hoạt phí chính thức công bố tổng chi phí mỗi tháng là 750,000–1,000,000 KRW, nhà ở 500,000–700,000 KRW và ăn uống 200,000–300,000 KRW. Vì trang không ghi năm tính toán, bài viết chỉ gọi đây là khoảng được đăng ngày 2026-07-18. Ngân sách thực tế cần cộng học phí và ký túc xá theo thông báo của trường mục tiêu.

Khoản được Hàn Quốc công bốGiá trị kiểm traCách đọc
Học phí đại học trung bình mỗi năm6,820,243.8 KRWTrung bình theo nhóm toàn quốc
Quốc lập, công lập / tư thục4,265,841.8 / 7,625,335.6 KRWTrung bình theo loại hình trường
Vùng thủ đô / ngoài vùng thủ đô7,654,029.5 / 6,316,884.6 KRWTrung bình theo vùng
Sinh hoạt phí mỗi tháng750,000–1,000,000 KRWKhoảng đăng ngày 2026-07-18

Tách mức đại diện của trường công khỏi phần tăng thêm của chương trình tiếng Anh tại Trung Quốc

Trang Fees chính thức dành cho sinh viên quốc tế của Đại học Thanh Hoa công bố 26,000 CNY/năm cho kinh tế, tài chính, quản lý và luật; 30,000 CNY cho các chương trình khoa học-kỹ thuật chính; và 40,000 CNY cho nghệ thuật. Y khoa lâm sàng là 40,000, 60,000 hoặc 70,000 CNY tùy giai đoạn. Khi đối chiếu thêm thông báo của các trường công khác, 20,000–40,000 CNY là khoảng lập ngân sách đại diện cho chương trình đại học thông thường bằng tiếng Trung hoặc Trung-Anh, không phải mức trung bình toàn quốc của mọi trường.

Chương trình tiếng Anh cần kiểm tra bảng giá riêng. Danh sách chương trình đại học bằng tiếng Anh năm 2026 của Đại học Phục Đán ghi học phí tham khảo UIPE là 80,000 CNY/năm và chú thích rằng số tiền chính xác sẽ được thông báo khi đăng ký nhập học. Vì vậy, không dùng 20,000–40,000 CNY làm mức trần cho chương trình tiếng Anh.

Đối với chi phí sinh hoạt cá nhân, bài so sánh dùng 2,000–4,000 CNY/tháng như một khoảng lập ngân sách được tổng hợp từ dự toán chính thức của các trường. Hướng dẫn trước khi nhập cảnh chính thức của Trường Kinh doanh HSBC thuộc Đại học Bắc Kinh dự trù 2,000–3,000 CNY/tháng cho sinh hoạt và liệt kê phí ký túc xá riêng; còn Q&A sinh viên quốc tế năm 2026 của Đại học Truyền thông Trung Quốc ước tính 4,000–6,000 CNY/tháng tại Bắc Kinh, gồm chỗ ở, ăn uống và đi lại. Vì vậy, 2,000–4,000 CNY là khoảng dự trù để so sánh, không phải một chuẩn chính thức cho toàn Trung Quốc; Bắc Kinh, Thượng Hải hoặc chỗ ở đắt hơn có thể vượt khoảng này. Mức hỗ trợ 2,500 CNY/tháng cho sinh viên đại học trong hướng dẫn Học bổng Chính phủ Trung Quốc của Bộ Giáo dục là mốc ngân sách của chính phủ, không phải chi tiêu thực tế của mọi sinh viên tự túc.

Khoản chi tại Trung QuốcGiá trị chính thức đã kiểm traCách sử dụng
Thanh Hoa: kinh tế-luật / khoa học-kỹ thuật / nghệ thuật26,000 / 30,000 / 40,000 CNY/nămHọc phí theo ngành
Y khoa lâm sàng Thanh Hoa40,000–70,000 CNY/nămKhác nhau theo giai đoạn
UIPE tiếng Anh của Phục Đán80,000 CNY/nămGiá tham khảo trong danh sách 2026
Dự trù sinh hoạt cá nhân2,000–4,000 CNY/thángTính lại theo thành phố và chỗ ở
Hỗ trợ sinh hoạt CGS bậc đại học2,500 CNY/thángMốc học bổng của chính phủ

Tỷ giá chỉ là nhãn gần đúng để so sánh: 1 CNY ≈ 3,500 VND và 1 CNY ≈ 0.14 USD. Số tiền RMB là dữ liệu gốc và phải được quy đổi lại theo ngày thanh toán hoặc chuyển tiền thực tế.

Kiểm tra giấy phép làm thêm cùng bảng giờ áp dụng

Hướng dẫn việc làm của Study in Korea nêu mức trần ở phần đầu là 30 giờ mỗi tuần cho sinh viên đại học và 35 giờ cho học viên cao học. Tuy nhiên, bảng chi tiết thay đổi từ 10 đến 35 giờ theo chương trình, năm học, năng lực tiếng Hàn và chứng nhận của trường. Sinh viên phải được cấp phép làm thêm trước.

Quy định vừa học vừa làm dành cho sinh viên quốc tế của bốn cơ quan trung ương nêu 8 giờ mỗi tuần và 40 giờ mỗi tháng trong học kỳ, 16 giờ mỗi tuần và 80 giờ mỗi tháng trong kỳ nghỉ. Làm việc ngoài trường có các điều kiện như đủ 18 tuổi, giấy phép cư trú học tập còn ít nhất 6 tháng, đã học liên tục 1 năm tại trường hiện tại, có thỏa thuận và giấy xác nhận của trường, đồng thời hoạt động trong thành phố nơi trường đặt trụ sở. Với thỏa thuận và giấy xác nhận của trường, sinh viên phải xin ghi đơn vị và thời hạn làm việc vào giấy phép cư trú trong vòng 10 ngày; chưa có ghi chú thì không được làm ngoài trường. Mỗi lần phê duyệt nằm trong thời hạn giấy phép cư trú và tối đa 1 năm.

Chuyển từ lưu trú diện sinh viên sang lộ trình giấy phép làm việc sau tốt nghiệp

Hướng dẫn D-10 của Hàn Quốc mô tả D-10-1 theo từng đợt 6 tháng, tối đa 2 năm. Thực tập tối đa tổng cộng 1 năm và tối đa 6 tháng tại một doanh nghiệp. Trang cũng nêu các lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn thuộc E-1 đến E-7; lao động giản đơn không thuộc nhóm này.

X1 của Trung Quốc là thị thực nhập cảnh để học dài hạn; sau khi nhập cảnh, sinh viên lưu trú bằng giấy phép cư trú diện học tập. Muốn làm việc sau tốt nghiệp, trước hết phải có nhà tuyển dụng và vị trí xác định, sau đó nhà tuyển dụng xin Giấy phép làm việc cho người nước ngoài và chuyển sang lộ trình thị thực Z/giấy phép cư trú diện làm việc. Hướng dẫn của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Quốc gia nêu rằng người đã có giấy phép làm việc nhưng không đủ thời gian xuất cảnh để xin thị thực Z có thể nộp trực tiếp tại Trung Quốc để xin giấy phép cư trú diện làm việc.

Ngoại lệ đối với yêu cầu hai năm kinh nghiệm phụ thuộc vào thành phố, bằng cấp, thời điểm tốt nghiệp và địa điểm làm việc. Hướng dẫn Category C năm 2026 của Thượng Hải dành cho sinh viên nước ngoài mới tốt nghiệp không yêu cầu giấy tờ chứng minh kinh nghiệm đối với người thuộc lộ trình này và bao gồm cử nhân trở lên tốt nghiệp tại các trường ở Thượng Hải khi đáp ứng điều kiện về khu vực hoặc nghề nghiệp. Hướng dẫn tạo thuận lợi giấy phép làm việc của tỉnh Liêu Ninh cũng cho phép một số sinh viên xuất sắc tốt nghiệp thạc sĩ STEM trở lên tại cơ sở giáo dục Trung Quốc trình độ cao nộp trực tiếp trong nước và được miễn hai năm kinh nghiệm. Vì vậy, tốt nghiệp một trường Trung Quốc không tự động tạo ngoại lệ; phải kiểm tra điều kiện hiện hành của địa phương mục tiêu.

Lập bảng kiểm tra cùng đơn vị trước khi nộp hồ sơ

Thứ nhất, lưu thông báo học phí và ký túc xá năm 2026 hoặc đúng học kỳ mục tiêu của mỗi trường. Thứ hai, tách giảm học phí khỏi khoản hỗ trợ sinh hoạt. Thứ ba, ghi điều kiện ngôn ngữ, điểm số và năm học đối với giấy phép làm thêm. Thứ tư, đối chiếu bậc học và nghề dự kiến với tư cách lưu trú sau tốt nghiệp. Thứ năm, so sánh ngân sách bằng tỷ giá ghi tại cùng một ngày.

Câu hỏi thường gặp

Du học Hàn Quốc hay Trung Quốc rẻ hơn?

Số trung bình theo nhóm toàn quốc của Hàn Quốc và khoảng đại diện 20,000–40,000 CNY của trường công Trung Quốc bao phủ các nhóm khác nhau, vì vậy không thể kết luận chỉ từ một con số. Hãy so sánh đúng trường, ngành và dự trù sinh hoạt 2,000–4,000 CNY/tháng tại cùng ngày tỷ giá. Chương trình tiếng Anh có thể cao hơn, như UIPE của Phục Đán ở mức 80,000 CNY.

Du học sinh có thể tự do làm thêm tại Trung Quốc?

Quy định chính thức đặt cả giới hạn giờ và điều kiện làm việc ngoài trường. Không thể chỉ áp dụng con số giờ mà bỏ thủ tục của trường và giấy phép cư trú.

D-10 của Hàn Quốc được cấp tự động khi tốt nghiệp?

D-10-1 là một thủ tục tư cách lưu trú riêng. Cần kiểm tra điều kiện về bằng cấp, hoạt động tìm việc và hồ sơ trong hướng dẫn chính thức và tại cơ quan có thẩm quyền.

Xác minh nguồn chính thức

NguồnKết quả ngày 2026-07-20Phạm vi dùng trong bài
Study in Korea về chi phí du họcHTTP 200Trung bình học phí đại học hằng năm tại Hàn Quốc
Study in Korea về sinh hoạt phíHTTP 200Khoảng sinh hoạt phí hằng tháng được đăng
Study in Korea về việc làmHTTP 200Bảng giờ làm theo khóa học, ngôn ngữ và điều kiện của trường
Study in Korea về lưu trúHTTP 200Lộ trình D-10-1 và E-1–E-7
Quy định vừa học vừa làm của bốn cơ quan Trung QuốcHTTP 200Giới hạn học kỳ, kỳ nghỉ và ghi chú cư trú trong 10 ngày
Fees của Thanh HoaHTTP 20026,000, 30,000 và 40,000 CNY; y khoa 40,000–70,000 CNY
Danh sách chương trình tiếng Anh 2026 của Phục ĐánHTTP 200UIPE 80,000 CNY
Hướng dẫn sinh hoạt phí của PKU HSBCHTTP 2002,000–3,000 CNY/tháng, phí ký túc xá liệt kê riêng
Q&A sinh viên quốc tế 2026 của CUCHTTP 2004,000–6,000 CNY/tháng tại Bắc Kinh, gồm chỗ ở
Hướng dẫn CGS của Bộ Giáo dục Trung QuốcHTTP 200Hỗ trợ bậc đại học 2,500 CNY/tháng
Hướng dẫn cư trú làm việc của Cục Quản lý Xuất nhập cảnhHTTP 200Nộp hồ sơ cư trú diện làm việc trong nước sau khi có giấy phép lao động
Hướng dẫn Category C Thượng Hải 2026HTTP 200Ngoại lệ chứng minh kinh nghiệm có phạm vi địa phương cho sinh viên mới tốt nghiệp
Hướng dẫn tạo thuận lợi việc làm của Liêu NinhHTTP 200Ngoại lệ địa phương cho nhóm thạc sĩ STEM tốt nghiệp trong nước được chỉ định

Comments

Please sign in to post a comment.

You will return to this article after sign-in.

Sign in

No comments yet.

Bài viết liên quan

  1. Chuyên đề
  2. Chuyên đề
  3. Chuyên đề
  4. Chuyên đề
  5. Chuyên đề
  6. Chuyên đề
Thẻ
Nguồn và tài liệu tham khảo

Phóng viên Chan Ju Lee · lcj3117@gea.sc.kr

Thông tin bạn cung cấp có thể trở thành bài viết của K-Study Times. lcj3117@gea.sc.kr

[Bản quyền ⓒ K-Study Times. Nghiêm cấm sao chép hoặc phân phối lại khi chưa được phép.]